Long Thành thu phí 25 USD/khách bay quốc tế: Cao hay thấp so với sân bay khác?

(Dân trí) - Long Thành thu 25 USD với khách bay quốc tế, ngang Nội Bài và cao hơn Tân Sơn Nhất 5 USD. Ở chặng nội địa, mức thu của sân bay mới tương đương nhóm sân bay lớn.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định 1679/QĐ-BXD ngày 29/9, quy định giá dịch vụ phục vụ hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

Theo đó, mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng là 90.909 đồng/hành khách đối với chuyến bay nội địa và 25 USD/hành khách (khoảng 650.000 đồng/hành khách) đối với chuyến bay quốc tế.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/10, áp dụng đối với vé xuất từ 0h cùng ngày, trong khi sân bay Long Thành dự kiến bắt đầu khai thác thương mại từ tháng 12.

Mức thu được xác định theo loại chuyến bay, không theo quốc tịch hành khách. Vì vậy, người Việt Nam đi chuyến bay quốc tế từ Long Thành áp dụng mức 25 USD, còn hành khách nước ngoài đi chuyến bay nội địa áp dụng mức giá nội địa.

Long Thành thu phí 25 USD/khách bay quốc tế: Cao hay thấp so với sân bay khác?

Khách đi qua nhà ga T2 Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (Ảnh: Q.N).

So với các sân bay trong nước và khu vực

Với mức 25 USD/hành khách cho chuyến bay quốc tế, sân bay Long Thành sẽ cùng Nội Bài đứng ở nhóm có giá dịch vụ phục vụ hành khách cao nhất trong biểu giá hiện hành.

Theo bảng giá dịch vụ do Cục Hàng không Việt Nam công bố, sân bay Nội Bài đang áp dụng mức 25 USD/hành khách. Các sân bay Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Vân Đồn và Cam Ranh thu 20 USD; Phú Quốc 18 USD; Cần Thơ 16 USD; Liên Khương, Cát Bi và Vinh 14 USD. Các cảng hàng không còn lại áp dụng mức 8 USD/hành khách.

Long Thành thu phí 25 USD/khách bay quốc tế: Cao hay thấp so với sân bay khác?

Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế (người lớn) (Nguồn: Bộ Xây dựng, bảng phí Vietjet).

So với Tân Sơn Nhất - sân bay dự kiến được chia tải khi Long Thành đi vào khai thác - mức giá tại Long Thành cao hơn 5 USD/hành khách, tương đương 25%.

Tuy nhiên, 25 USD chưa phải toàn bộ khoản phí dịch vụ sân bay mà hành khách quốc tế phải trả. Ngoài giá phục vụ hành khách, vé quốc tế còn có giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý (mã C4), hiện ở mức 1,5-2 USD/hành khách tùy thời điểm xuất vé.

Đáng chú ý, Long Thành là sân bay mới hoàn toàn nên chưa có mức giá dịch vụ trước đó để đối chiếu. Theo hồ sơ phương án giá, ACV và đơn vị tư vấn tính toán mức giá đối với hành khách quốc tế theo phương pháp chi phí ở mức 31,78 USD/người. Sau quá trình thẩm định, mức giá được xác định là 25 USD/hành khách.

Trong tương quan khu vực, mức 25 USD của Long Thành vẫn thấp hơn hai trung tâm trung chuyển lớn của Đông Nam Á. Tại Changi (Singapore), trong giai đoạn 1/4/2026 – 31/3/2027, hành khách xuất phát (không tính khách nối chuyến) trả phí phục vụ hành khách và an ninh (PSSF) 46,4 SGD, thuế hàng không 8 SGD và phí phát triển sân bay 10,8 SGD, tổng cộng 65,2 SGD (tương đương 51 USD, khoảng 1,35 triệu đồng).

Ngoài ra, Singapore đã lùi thời điểm áp phí nhiên liệu hàng không bền vững (SAF): phí này áp cho vé bán từ ngày 1/10, với chuyến bay khởi hành từ ngày 1/1/2027. Với chặng bay trong Đông Nam Á, khách hạng phổ thông sẽ trả thêm 1 SGD, khách hạng cao cấp trả 4 SGD.

Tại Suvarnabhumi (Bangkok), đơn vị quản lý đã nâng giá phục vụ hành khách quốc tế từ 730 lên 1.120 baht, áp dụng cho vé xuất từ ngày 20/6 (tương đương 33 USD, khoảng 886.000 đồng); mức nội địa vẫn giữ 130 baht/khách.

Ở chiều ngược lại là Trung Quốc. Lấy ví dụ sân bay quốc tế Giao Đông (Thanh Đảo), khai trương năm 2021, có quy mô gần với giai đoạn 1 của Long Thành: sân bay có 2 đường băng, nhà ga 478.000 m² và được thiết kế để đáp ứng 35 triệu lượt khách/năm vào năm 2025.

Tại Trung Quốc, từ ngày 1/4/2013, các chuyến bay quốc tế tại sân bay cửa khẩu, kể cả của hãng nội địa, đều áp chung khung giá chuẩn của hãng nước ngoài. Theo khung này, giá phục vụ hành khách là 70 nhân dân tệ/khách và phí an ninh hành khách, hành lý là 12 nhân dân tệ/khách (tương đương 10,4 USD và 1,8 USD; khoảng 320.000 đồng).

Các khoản này nằm trong nhóm phí dịch vụ hàng không mà sân bay thu của hãng bay. Khoản hành khách thấy trên vé là Quỹ phát triển hàng không dân dụng, một khoản thu của nhà nước: 90 nhân dân tệ/khách với chuyến bay quốc tế, trong đó có 20 nhân dân tệ quỹ phát triển du lịch (tương đương 13,4 USD; khoảng 350.000 đồng).

Như vậy, nếu chỉ tính giá phục vụ hành khách quốc tế, Long Thành thấp hơn Changi khoảng 30% và thấp hơn Suvarnabhumi khoảng 25%, nhưng cao gấp khoảng 2,4 lần mức chuẩn ở Trung Quốc. Ngay cả khi cộng cả phí an ninh và quỹ phát triển, tổng các khoản tại Giao Đông (tương đương 25,6 USD; khoảng 670.000 đồng) cũng chỉ ngang riêng giá phục vụ hành khách của Long Thành.

Bay nội địa: Long Thành không cao hơn nhóm sân bay lớn

Ở chặng nội địa, mức 90.909 đồng/khách của Long Thành cũng không tạo ra một mặt bằng mới.

Theo biểu giá Vietnam Airlines đang công bố, giá phục vụ hành khách nội địa đối với vé xuất từ ngày 1/7/2025 trở đi được chia thành 3 nhóm. Nhóm gồm Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh, Cát Bi, Vinh, Cần Thơ, Phú Quốc, Liên Khương, Phú Bài, Buôn Ma Thuột và Vân Đồn có mức 100.000 đồng/hành khách đã gồm VAT.

Nhóm Thọ Xuân, Đồng Hới, Tuy Hòa, Chu Lai, Pleiku và Phù Cát là 80.000 đồng; nhóm Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau và Rạch Giá là 60.000 đồng. Trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi chịu 50%, trẻ dưới 2 tuổi được miễn.

Mức 90.909 đồng/kháchmà Long Thành được Bộ Xây dựng công bố là mức chưa gồm VAT, tương ứng mức giá cơ sở đang áp dụng cho nhóm sân bay lớn.

Như vậy, nếu chỉ xét riêng giá phục vụ hành khách, Long Thành không phải sân bay có mức thu nội địa cao hơn mặt bằng hiện hành.

Ngoài khoản này, hành khách nội địa còn chịu giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý 18.181 đồng/người lớn, chưa bao gồm VAT; trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi chịu 50%, trẻ dưới 2 tuổi được miễn.

Long Thành thu phí 25 USD/khách bay quốc tế: Cao hay thấp so với sân bay khác?

Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa (người lớn, vé xuất từ 1/7/2025), phí soi chiếu an ninh cộng thêm 18.181 đồng (Nguồn: Vietnam Airlines, Bộ Xây dựng).

Ai là người thu khoản tiền này?

Dù thường được gọi chung là “phí sân bay”, đây thực chất là giá dịch vụ phục vụ hành khách do đơn vị cung ứng dịch vụ nhà ga thu. Hành khách không phải nộp riêng khoản tiền này tại sân bay.

Theo quy định, giá dịch vụ phục vụ hành khách và giá dịch vụ bảo đảm an ninh được thu cùng tiền vé máy bay. Hãng hàng không thu hộ từ hành khách, sau đó thanh toán cho đơn vị cung ứng dịch vụ nhà ga theo kỳ, căn cứ danh sách hành khách của từng chuyến bay.

Trên vé của Vietnam Airlines, các khoản này được thể hiện bằng các mã: AX là giá phục vụ hành khách nội địa, JC là giá phục vụ hành khách quốc tế và C4 là giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý.

Như vậy, tổng số tiền hành khách trả khi mua vé không hoàn toàn là doanh thu vận chuyển của hãng hàng không. Một phần trong đó là các khoản hãng thu hộ cho đơn vị cung ứng dịch vụ tại sân bay.

Long Thành thu phí 25 USD/khách bay quốc tế: Cao hay thấp so với sân bay khác?

Hành khách đi qua ga quốc tế Cảng HKQT Tân Sơn Nhất (Ảnh: Q.N).

Theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp khai thác nhà ga và hãng hàng không được thỏa thuận tỷ lệ hoa hồng thu hộ. Nếu không thống nhất, mức áp dụng là 1,5%, đã bao gồm VAT, tính trên tổng số tiền thu hộ hàng tháng.

Thông thường, hành khách chỉ nhìn thấy tổng số tiền phải thanh toán khi mua vé. Các khoản giá dịch vụ tại cảng hàng không đã được hãng tính vào cấu phần vé và thu hộ.

Vietnam Airlines hiện cho phép hoàn các khoản JC, AX và C4 chưa sử dụng trong một số trường hợp, kể cả với vé có điều kiện không hoàn, nếu vé được mua qua website, ứng dụng, phòng vé hoặc đại lý chính thức của hãng.

Cơ chế này cho thấy các khoản trên không phải phụ thu do hãng hàng không tự đặt ra, mà là giá dịch vụ tại cảng hàng không, được thu thông qua hệ thống bán vé của hãng.

Bình luận
Bạn cần đăng nhập để bình luận.
Chưa có bình luận nào.