Tiền lương căn cứ đóng BHTN đối với lao động làm việc không trọn thời gian

(TinVina) - Nghị định số 374 của Chính phủ nêu rõ khoản tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với người lao động làm việc không trọn thời gian, người quản lý doanh nghiệp…

Nghị định số 374 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp đã đề cập đến nội dung liên quan tới căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Việc làm.

Tiền lương căn cứ đóng BHTN đối với lao động làm việc không trọn thời gian

Người dân làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm TPHCM (Ảnh: Nguyễn Vy).

Theo đó, đối với người lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm) là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

Bình luận
Bạn cần đăng nhập để bình luận.
Chưa có bình luận nào.