Gần 120 đại học công bố học phí năm 2026

118 đại học công bố học phí với tân sinh viên, phổ biến 20-35 triệu đồng cho năm học 2026-2027, cao nhất là gần 200 triệu đồng.

Gần 120 đại học công bố học phí năm 2026

Theo đề án tuyển sinh của các trường, phần lớn công bố học phí theo năm, phổ biến 20-35 triệu đồng. Khối ngành Y - Dược và các chương trình chất lượng cao, tiên tiến và trường tư có học phí cao hơn, trên 50 triệu. Có mức thu dưới 20 triệu thường là các trường đào tạo Sư phạm hoặc chưa tự chủ.

Một số trường công bố học phí theo tín chỉ, mức phổ biến khoảng 0,5-1,5 triệu đồng/tín chỉ. Một khóa học thường kéo dài 4-5 năm, khoảng 120-140 tín chỉ.

Học phí của các trường năm học 2026-2027 (dự kiến) như sau:

TTTên trườngHọc phí (đồng/năm)
1Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội30,4 - 30,8 triệu
2Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội17,9 - 19,1 triệu
3Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội19,1 - 40 triệu
4Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội53,2 - 70 triệu
5Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội35 - 58 triệu
6Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội38 - 44 triệu
7Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội48 triệu (chính quy)
115,1 - 140,7 triệu (liên kết quốc tế, tính trung bình năm)
8Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội19,1 - 35 triệu
9Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội31 - 67 triệu
10Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội44 - 130 triệu
11Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội34,2 - 35 triệu
12Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội44,75 - 112,7 triệu
13Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCM31,5 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, kỹ sư CLC)
88 triệu (học bằng tiếng Anh, tiên tiến)
63 triệu (định hướng Nhật Bản)
14Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM37 - 70 triệu
15Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP HCM35,8 triệu (tiếng Việt)
55 triệu (tiếng Anh bán phần)
73,5 triệu (tiếng Anh toàn phần)
16Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM24,78 - 30,85 triệu
17Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học quốc gia TP HCM20,9 triệu (chương trình chuẩn)
26 triệu (thiết kế vi mạch)
30 triệu (chương trình tiên tiến)
40 - 42,5 triệu (dạy bằng tiếng Anh)
84 - 140 triệu (chương trình liên kết)
18Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM16 - 37 triệu
19Trường Đại học Y Hà Nội19,1 - 70 triệu
20Học viện Ngoại giao47,75 - 52 triệu
21Trường Đại học Luật Hà Nội29,4 triệu (chương trình chuẩn)
22Trường Đại học Ngoại thương28 - 32 triệu (chương trình chuẩn)
34 - 39 triệu (chương trình tích hợp)
50 - 54 triệu (chất lượng cao)
50 - 70 triệu (định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế)
77 - 88 triệu (tiên tiến)
23Trường Đại học Y Dược Hải Phòng48 - 65 triệu
24Học viện Ngân hàng27,8 - 29,4 triệu (chương trình chuẩn)
45 triệu (chất lượng cao)
50 triệu (liên kết quốc tế, định hướng Nhật)
25Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội14,6 - 99,84 triệu
26Học viện Tài chính22 - 35 triệu (chương trình chuẩn)
50 - 55 triệu (định hướng chứng chỉ quốc tế)
75 - 80 triệu (liên kết đào tạo, năm cuối thu theo đối tác)
27Trường Đại học Phú Xuân690 - 900 nghìn/tín chỉ
28Trường Đại học Văn hóa Hà Nội19,1 - 25,5 triệu
29Trường Đại học Văn hóa TP HCM19,91 triệu
30Trường Đại học Thể dục Thể thao TP HCM19,1 triệu
31Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam75,5 triệu
32Trường Đại học Y Dược Thái Bình46 - 65 triệu
33Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột20 - 65 triệu
34Trường Đại học Y khoa Vinh29 - 43,5 triệu
35Trường Đại học Gia Định1 - 1,4 triệu/ tín chỉ
36Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải20 - 25 triệu
37Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An30 triệu
38Trường Đại học Phan Thiết22 - 26,8 triệu
39Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu42,75 - 66,9 triệu
40Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị25,15 - 27,375 triệu
41Trường Đại học Bình Dương1 - 1,9 triệu/ tín chỉ
42Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật - Đại học Đà NẵngSư phạm: 500 nghìn/ tín chỉ
Kỹ sư: 567 - 753 nghìn/ tín chỉ
43Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng40 - 50 triệu
44Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng24,8 - 26,7 triệu
45Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - Đại học Đà Nẵng17,9 - 20,9 triệu
46Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng26,75 - 32 triệu (chương trình chuẩn)
28,2 triệu (chương trình PFIEV)
37,98 triệu (chương trình tiên tiến)
47Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng29,5 triệu (chương trình chuẩn)
65 triệu (tài năng, dạy bằng tiếng Anh)
43 triệu (dạy bằng tiếng Anh)
36,5 triệu (dạy bán phần tiếng Anh)
48Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum479 - 577 nghìn/ tín chỉ
49Trường Đại học Luật - Đại học Huế18 triệu
50Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế17,9 - 26,03 triệu
51Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế17,9 - 20,9 triệu
52Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM63 triệu
53Trường Đại học Công nghệ Miền Đông1 - 1,16 triệu (các ngành khác)
4,8 triệu/ tín chỉ (ngành Y khoa)
54Đại học Phenikaa28 - 128 triệu
55Trường Đại học Xây dựng miền Trung17,9 - 20 triệu
56Trường Đại học Hà Nội0,86 - 1,75 triệu/tín chỉ
57Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông35,9 - 67,2 triệu
58Trường Đại học Thăng Long35,1 - 54 triệu
59Đại học Kinh tế TP HCM40 - 80 triệu
60Học viện Báo chí và Tuyên truyền558,8 nghìn/tín chỉ (chương trình chuẩn)
1,17 triệu (chương trình đạt kiểm định)
61Trường Đại học Thành Đô800 nghìn - 1,05 triệu/ tín chỉ
62Trường Đại học Giao thông vận tải24 - 25,6 triệu
63Trường Đại học Việt Đức87,4 - 93,2 triệu
64Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội26 - 34 triệu (chương trình chuẩn)
40 - 48 triệu (dạy bằng tiếng Anh)
38 - 48 triệu (liên kết)
65Trường Đại học Dược Hà Nội28 - 58 triệu (hệ đại trà)
150 triệu (liên kết đào tạo)
66Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội59 - 130 triệu
67Trường Đại học Thương mại25,75 - 30,69 (chương trình chuẩn)
42,35 (đào tạo định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
65 (chia 4 năm, song bằng quốc tế)
50 (tiên tiến)
68Trường Đại học Xây dựng Hà Nội20,9 (chương trình chuẩn)
37 (Hợp tác với Đại học
Mississippi, Mỹ)
69Học viện Phụ nữ Việt Nam20,7 - 22,68 triệu
70Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch47 - 81 triệu
71Trường Đại học Công nghệ Đông Á11,5 - 17,5 triệu
72Trường Đại học Nghệ An17,9 triệu (các ngành sư phạm, hệ đại học)
325 nghìn/ tín chỉ (các ngành ngoài sư phạm)
73Đại học Kinh tế Quốc dân20 - 28 (chương trình chuẩn)
45 - 70 (chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE)
74Trường Đại học Mở Hà Nội23,7 - 25,3 triệu
75Đại học Công nghiệp Hà Nội25 - 31 triệu (chương trình chuẩn)
36 - 44 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)
76Học viện Quản lý giáo dục17,9 - 20,9 triệu
77Trường Đại học Y tế công cộng21,01 - 38,57 triệu
78Trường Đại học Thủ đô Hà Nội19 - 22,2 triệu
79Trường Đại học FPTHà Nội, TP HCM: 46,44 - 94,8 triệu (3 kỳ)
Đà Nẵng, Cần Thơ: 32,52 - 66,36 triệu
Quy Nhơn: 23,22 - 47,4 triệu
80Trường Đại học CMC (Hà Nội)37,4 - 44,23 triệu
81Trường Đại học Đại Nam (Hà Nội)35,7 - 99 triệu (một năm 3 kỳ, chưa tính chương trình Y bằng tiếng Anh thu USD
82Trường Đại học Đông Đô (Hà Nội)583 - 980 nghìn/ tín chỉ
83Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng)29,26 - 47,89 triệu
84Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên18 - 21,9 triệu (đại trà)
28,9 triệu (tiên tiến)
85Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)20,75 - 25 triệu (chương trình đại trà)
86Trường Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)24 - 93,5 triệu
87Trường Đại học Tôn Đức Thắng31,26 - 68,46 triệu (chương trình chuẩn)
55,6 - 64 triệu (tiên tiến)
78 - 88 triệu (học bằng tiếng Anh)
75 - 83 triệu (liên kết quốc tế)
20,5 - 24 triệu (phân hiệu Khánh Hòa)
88Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM80 - 88 triệu (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh)
89Trường Đại học Thủ Dầu Một (TP HCM)25,65 - 31,35 triệu
90Trường Đại học Tân Tạo (Tây Ninh)25 - 150 triệu
91Trường Đại học Sài Gòn21 - 53 triệu
92Học viện Chính sách và Phát triển28 triệu (chương trình chuẩn)
35 - 40 triệu (chương trình chất lượng cao)
35 triệu (chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế)
93Trường Đại học Công đoàn20,85 - 25,85 triệu (đại trà)
32 triệu (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
94Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng618 nghìn/ tín chỉ
95Trường Đại học Lương Thế Vinh400 nghìn/ tín chỉ
96Trường Đại học Khánh Hòa13,86 - 16,896 triệu
97Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội17,9 - 24,1 triệu
98Trường Đại học Công nghiệp Vinh330 - 380 nghìn/ tín chỉ
99Trường Đại học Bạc Liêu15 - 19,8 triệu
100Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long11 - 12,8 triệu
101Trường Đại học Trà Vinh17,7 - 63,8 triệu
102Trường Đại học Công nghệ TP HCM (Hutech)59,5 - 160 triệu
103Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn21 - 26,48 triệu
104Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 217,9 - 20,9 triệu
105Trường Đại học Y dược Cần Thơ50,1 - 71 triệu
106Trường Đại học Ngân hàng TP HCM25,5 triệu (chương trình chuẩn)
40,95 triệu (đặc biệt, tiếng Anh bán phần)
106 triệu (tinh hoa)
59 triệu (song bằng)
107Trường Đại học Y Dược TP HCM30 - 90 triệu
108Trường Đại học Tài chính - Marketing30 triệu (chương trình chuẩn)
35 triệu (định hướng đặc thù)
43 triệu (tích hợp ngành Kiểm toán, Công nghệ tài chính)
47 triệu (tài năng)
65 triệu (dạy bằng tiếng Anh)
109Trường Đại học Phạm Văn Đồng607 - 709 nghìn/ tín chỉ
110Trường Đại học Tiền Giang18 - 21,9 triệu (đại trà)
28,9 triệu (tiên tiến)
111Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên17,9 triệu
112Học viện Tòa án26,85 triệu
113Học viện Hành chính và Quản trị công546 - 602 nghìn/ tín chỉ
114Học viện Y dược học cổ truyền56 - 58 triệu
115Học viện Nông nghiệp Việt Nam18,3 - 21,56 (đại trà)
36,6 - 41,58 (dạy bằng tiếng Anh)
116Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng55 - 180 triệu
117Đại học Cần Thơ27,38 (chương trình đại trà) - 44 triệu (chương trình chất lượng cao)
118Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

49,1 - 90,2 (đại trà)
199,6 (dạy bằng tiếng Anh)

Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.

Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 97 (năm 2023) của Chính phủ. Mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026-2027 là 1,71 - 3,5 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11% so với năm học trước.

Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.

Gần 120 đại học công bố học phí năm 2026

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT tại điểm thi THPT Trưng Vương, TP HCM ngày 12/6. Ảnh: Thanh Tùng

Doãn Hùng - Dương Tâm

Bình luận
Bạn cần đăng nhập để bình luận.
Chưa có bình luận nào.