![]() |
Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn cùng "đứng yên" trong phiên giao dịch sáng 11/7. Ảnh: Y Kiện. |
Trong phiên giao dịch sáng nay, giá vàng miếng được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại vùng 146,9 - 149,9 triệu đồng/lượng (mua - bán), không thay đổi so với giá chốt phiên liền trước.
Cùng thời điểm, các doanh nghiệp lớn khác trên thị trường như CTCP Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), Tập đoàn DOJI, Tập đoàn Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Công ty Mi Hồng cũng neo giá giao dịch vàng miếng ở mức ngang bằng với SJC, không đổi so với giá kết phiên ngày 10/7.
| GIÁ VÀNG MIẾNG SJC ĐỨNG YÊN | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nguồn: SJC. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhãn | 29/3 | 30/3 | 31/3 | 1/4 | 2/4 | 3/4 | 4/4 | 5/4 | 6/4 | 7/4 | 8/4 | 9/4 | 10/4 | 11/4 | 12/4 | 13/4 | 14/4 | 15/4 | 16/4 | 17/4 | 18/4 | 19/4 | 20/4 | 21/4 | 22/4 | 23/4 | 24/4 | 25/4 | 26/4 | 27/4 | 28/4 | 29/4 | 30/4 | 1/5 | 2/5 | 3/5 | 4/5 | 5/5 | 6/5 | 7/5 | 8/5 | 9/5 | 10/5 | 11/5 | 12/5 | 13/5 | 14/5 | 15/5 | 16/5 | 17/5 | 18/5 | 19/5 | 20/5 | 21/5 | 22/5 | 23/5 | 24/5 | 25/5 | 26/5 | 27/5 | 28/5 | 29/5 | 30/5 | 31/5 | 1/6 | 2/6 | 3/6 | 4/6 | 5/6 | 6/6 | 7/6 | 8/6 | 9/6 | 10/6 | 11/6 | 12/6 | 13/6 | 14/6 | 15/6 | 16/6 | 17/6 | 18/6 | 19/6 | 20/6 | 21/6 | 22/6 | 23/6 | 24/6 | 25/6 | 26/6 | 27/6 | 28/6 | 29/6 | 30/6 | 1/7 | 2/7 | 3/7 | 4/7 | 5/7 | 6/7 | 7/7 | 8/7 | 9/7 | 10/7 | 11/7 | |
| Giá mua vào | triệu đồng/lượng | 169.8 | 170.8 | 171.9 | 173.7 | 170 | 170 | 171.5 | 171.5 | 170.1 | 169.5 | 171 | 168.5 | 169.7 | 169.4 | 169.4 | 168.5 | 170 | 170 | 167.7 | 167.5 | 168.5 | 168.5 | 168.3 | 168.1 | 167.5 | 166.7 | 165.5 | 166.3 | 166.3 | 166.3 | 164.5 | 163 | 163 | 163 | 163 | 163 | 163.3 | 162 | 163 | 164.5 | 164.5 | 164.5 | 164.5 | 162.2 | 162.5 | 162 | 162 | 161 | 161 | 161 | 160.5 | 160.8 | 158.5 | 160.5 | 159 | 158.5 | 158.5 | 159 | 158.5 | 157.7 | 154.5 | 155.5 | 156 | 156 | 155.5 | 154.5 | 154 | 153 | 149.2 | 146.2 | 146.2 | 138.8 | 138.8 | 133.3 | 133.4 | 142.4 | 144 | 144 | 147 | 149.5 | 148.8 | 148.8 | 143.7 | 144.2 | 144.2 | 145.6 | 144 | 144 | 143.2 | 144 | 145.5 | 145.5 | 145 | 144 | 143.4 | 145.4 | 148.4 | 148.4 | 148.4 | 148 | 147 | 145.5 | 145.5 | 146.9 | 146.9 |
| Giá bán ra | 172.8 | 173.8 | 174.9 | 176.7 | 173.5 | 173.5 | 174.5 | 174.5 | 173.1 | 172.5 | 175 | 171.5 | 172.7 | 172.4 | 172.4 | 171.5 | 173.5 | 173.5 | 171.2 | 171 | 172 | 172 | 171.3 | 170.6 | 170 | 169.2 | 168 | 168.8 | 168.8 | 168.8 | 167.5 | 166 | 166 | 166 | 166 | 166 | 166.3 | 165 | 166 | 167.5 | 167.5 | 167.5 | 167.5 | 165.2 | 165.5 | 165 | 165 | 164 | 164 | 164 | 163.5 | 163.8 | 161.5 | 163.5 | 162 | 161.5 | 161.5 | 162 | 161.5 | 160.7 | 157.5 | 158.5 | 159 | 159 | 158.5 | 157.5 | 157 | 156 | 153.2 | 150.2 | 150.2 | 143.8 | 143.8 | 138.3 | 138.4 | 145.4 | 147 | 147 | 150.5 | 151.5 | 151.3 | 151.3 | 146.7 | 147.2 | 147.2 | 148.6 | 147 | 147 | 146.2 | 147 | 148.5 | 148.5 | 148 | 147 | 146.4 | 148.4 | 151.4 | 151.4 | 151.4 | 151 | 150 | 148.5 | 148.5 | 149.9 | 149.9 | |
Tương tự, giá vàng nhẫn cũng "bất động" trong phiên giao dịch sáng nay. Trong đó, Công ty SJC niêm yết giá vàng nhẫn 99,99% loại 1-5 chỉ ở mức 146,4 triệu đồng/lượng (mua) và 149,4 triệu đồng/lượng (bán).
Các doanh nghiệp kinh doanh vàng khác cũng lần lượt giữ giá giao dịch vàng nhẫn đi ngang so với giá chốt phiên cuối tuần trước. Trong đó, Tập đoàn Phú Quý neo giá vàng nhẫn ở 145,3 - 148,8 triệu/lượng; Công ty Mi Hồng giữ giá vàng nhẫn 999 ở 147,8 - 149,5 triệu/lượng. Tập đoàn DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại 145 - 149 triệu/lượng.
Trên thế giới, giá vàng giao ngay cũng không ghi nhận nhiều biến động, hiện neo chắc chắn quanh vùng 4.119 USD/ounce. Tại mức giá này, vàng thế giới quy đổi ra tiền Việt (chưa bao gồm thuế, phí) vào khoảng 131,5 triệu đồng/lượng. Mức giá này vẫn đang thấp hơn giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn khoảng 18 triệu đồng/lượng.
