Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới

(TinVina) - Trong ngày hôm nay, thí sinh, phụ huynh đang hồi hộp chờ kết quả điểm chuẩn từ nhiều trường top đầu khối y dược, sư phạm và nhóm trường Công an.

Đếm ngược từng giờ chờ điểm chuẩn

Sau chuỗi lọc ảo căng thẳng, từ 10h ngày 9/8, các cơ sở giáo dục đại học đã lần lượt hoàn tất việc xác định và công bố điểm chuẩn năm 2026.

Tính đến chiều nay (11/8), đã có hơn 220 trường đại học chính thức công bố điểm trúng tuyển. Bức tranh chung cho thấy, điểm chuẩn của các ngành thuộc khối Sức khỏe, Sư phạm và Công nghệ có xu hướng tăng nhẹ so với năm trước.

Trong khi đó, khối Xã hội có xu hướng giảm mạnh. Trong đó, ngành Báo chí của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) chỉ còn lấy 22 điểm, giảm hơn 6 điểm so với mức cao nhất 28,2 (khối C00) của năm 2025.

Tuy nhiên, bức tranh điểm chuẩn vẫn còn bí ẩn khi hàng loạt cái tên hot vẫn chưa lộ diện. Trong sáng và chiều nay, mọi sự chú ý sẽ đổ dồn vào nhóm trường "top đầu" chưa công bố như: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm TPHCM, Trường Đại học Sài Gòn và khối các trường đại học, học viện Công an nhân dân.

Đây cũng là nhóm trường có tính cạnh tranh cao, điểm chuẩn những năm trước ở mức cao hoặc có những ngành đặc thù, khiến hàng nghìn thí sinh vẫn trong tâm trạng thấp thỏm chờ kết quả.

Theo kế hoạch tuyển sinh đại học năm 2026, 17h ngày 13/8 là hạn cuối để các trường công bố điểm chuẩn. 

Trường Đại học Sư phạm TPHCM: 5 ngành lấy gần 30 điểm

Trường Đại học Sư phạm TPHCM (HCMUE) chính thức công bố kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng chính quy năm 2026.

Theo đó, điểm trúng tuyển năm 2026 của trường có xu hướng tăng so với năm 2025.

Đáng chú ý là 5 ngành có điểm trúng tuyển đạt trên 29 điểm, bao gồm: Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử. Trong đó, ngành Sư phạm Hóa học ghi nhận mức điểm trúng tuyển nổi bật, đạt 29,83 điểm, là ngành có điểm trúng tuyển cao nhất của trường.

Bên cạnh các ngành đào tạo giáo viên tiếp tục duy trì sức hút, nhóm ngành đào tạo ngoài sư phạm cũng ghi nhận mức điểm trúng tuyển đáng chú ý.

Điểm trúng tuyển các ngành ngoài sư phạm dao động từ 18,00 đến 26,44 điểm. Trong đó, Toán ứng dụng, Hóa học, Ngôn ngữ Anh, Vật lý học và Văn học là 5 ngành có mức điểm cao nhất. Xem chi tiết TẠI ĐÂY.

Điểm chuẩn các ngành hot khối xã hội biến động mạnh, có ngành giảm 6 điểm

Những ngành hot từng nhiều năm “thống trị” điểm chuẩn lĩnh vực Khoa học xã hội năm nay lại có biến động mạnh, có ngành giảm sốc hơn 6 điểm. 

Tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), ngành Báo chí nhiều năm liền nằm trong nhóm có điểm chuẩn cao nhất của trường. Tuy nhiên, năm nay, điểm chuẩn các chuyên ngành đều giảm mạnh. Ngành Báo chí của trường chỉ còn 22 điểm, giảm hơn 6 điểm so với mức cao nhất của năm 2025.

Tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, điểm chuẩn các ngành này cũng có xu hướng giảm. Tính theo thang điểm 40 của Học viện, ngành Báo chí (chương trình Báo in) lấy 33,11 giảm từ 0,71 đến 3,51 điểm (tùy phương thức, tổ hợp); chuyên ngành đào tạo Ảnh báo chí giảm 3,2 điểm; Báo phát thanh giảm 2,02; Báo truyền hình giảm 2,92; Quay phim truyền hình giảm 1,77 điểm; Xuất bản điện tự giảm 3,39 điểm… Xem chi tiết TẠI ĐÂY.

Trường Đại học Y Hà Nội lấy cao nhất 28,5

Sáng 11/8, Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Y Hà Nội công bố điểm chuẩn năm 2026.

Năm nay, Trường Đại học Y Hà Nội có điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT ở mức 17,75-28,5 điểm.

Theo đó, điểm chuẩn cao nhất là 28,5 điểm ở ngành Y khoa.

Mức điểm cụ thể như sau:

Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới
Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới
Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới
Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới

Sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội (Ảnh: Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên Đại học Y Hà Nội).

Trường Đại học Khánh Hòa

Năm nay, Trường Đại học Khánh Hòa tuyển sinh năm 2026 với 4 phương thức: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT; Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT; Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM (V-ACT) tổ chức năm 2026; Xét tuyển thẳng.

Điểm chuẩn cao nhất theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 là 24,88 ở ngành Sư phạm toán học, thấp nhất là 15 điểm.

Chi tiết điểm chuẩn như sau:

Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới

Học viện Cán bộ TPHCM

Năm 2026, Học viện Cán bộ TPHCM tuyển sinh 800 chỉ tiêu dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; Xét học bạ; Xét tuyển thẳng; Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TPHCM.

Điểm chuẩn cao nhất theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT là ngành Luật với 24,8 điểm. Ngành thấp nhất là Chính trị học lấy 22,9 điểm.

Chi tiết như sau:

Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới

Bạn đọc xem thêm thông tin công bố điểm chuẩn ngày 9 và 10/8 TẠI ĐÂY. 

Danh sách tất cả các trường đại học công bố điểm chuẩn 2026 liên tục được cập nhật. Quý bạn đọc bấm vào tên trường, hiển thị màu xanh để xem chi tiết:

 TT

Tên trường 

Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPTĐiểm chuẩn học bạ
Điểm chuẩn các phương thức khác
1

Học viện Hậu Cần

  25,65-26,98
2Học viện Ngân hàng20,2-26,61  
3Đại học Kinh tế Quốc dân23,48-28,84  
4Học viện Phụ nữ Việt Nam17,35-26,1  
5 Trường Đại học CMC

22,7-26,9

(Thang 40)

  
6

Trường Đại học Bách khoa, TPHCM

  55,76-85,80
7Trường Đại học Đại Nam15-22,518-2360-80
8Trường Đại học Việt Nhật - ĐH Quốc gia Hà Nội20-21,25  
9

Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TPHCM

  

76-100 (tương đương 22,8-30)

10

Đại học Bách khoa Hà Nội

20,06-29,54  
11

Trường Đại học Công nghệ TPHCM

15-22 V-SAT: 225-285
12

Trường Đại học Nha Trang

19,98-27,66/40

(Thang 40)

 654,37-824,96 (V-ACT)77,22-92,78 (HSA)
13

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

15-2018600-720 
14

Trường Đại học Ngoại thương

25-29,7  
15

Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên

19,75-26,8  
16

Trường Đại học Thái Bình Dương

15-20  
17

Trường Đại học Bạc Liêu

   
18

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

   
19

Trường Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị

   
20Trường Đại học Văn Lang15-2218-23500-750 (V-ACT), 70-90 (HSA), 50-65 (TSA), 200-265 (V-SAT)
21Trường Đại học Đông Á   
22Trường Đại học Công nghiệp TPHCM   
23Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng15-2218-23650-718 (V-ACT)
 24Trường Đại học Gia Định 15-22  
25Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM15-2015-21550-720
26

Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn - ĐHQG Hà Nội

19-25,5  
27

Trường Đại học Sư phạm khoa Hà Nội

   
28Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TPHCM  65,01-90,01
29

Trường Đại học Tiền Giang 

   
30

Đại học Cần Thơ

 15-28,12  
31Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM15-21  
32Trường Đại học Hoa Sen 15-20  
33Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên18-23   
 34

Học viện Hàng không Việt Nam

 18-27,5  
35Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long   
36Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương22,5-25  
37Trường ĐH Công Thương TPHCM16-23  
38Trường Quốc tế - ĐH Quốc gia Hà Nội19-21,25  
39Trường Đại học Công nghệ TPHCM 15-22  
40Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội22-26,35  
41Trường Quản trị và kinh doanh - ĐH Quốc gia Hà Nội   
42Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TPHCM21,5-29,32  
43Trường Đại học Luật TPHCM16-21,25  
44

Học viện Chính sách và Phát triển

   
45

Trường Đại học Đông Đô

15-20  
46Trường Đại học Tài chính - Marketing16,5-25,41  
47Đại học Kinh tế TPHCM (UEH)  70-97
48Trường Đại học Dược Hà Nội   
49

Trường ĐH Ngân hàng TPHCM

16-24,53  
50Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng 18,25-27,1  
51Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch19-25,8  
52Học viện Tài chính21-28,07  
 53Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM18-26,83  
54

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TPHCM

  70-88,88
55

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

   52-79 (PT1)
56

Trường Đại học Thủy lợi

19-24,6424-29,6750,77-65,47 (TSA)
57

Trường Đại học Công đoàn

15,06-22,78  
58

Trường Đại học Thương mại

21,5-26,5  
59

Trường Đại học Mở TPHCM

15-26,2

  
60

Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội

20,01-24,5  
61

Trường Đại học Hùng Vương TPHCM

 15-2018-22,5600-762 (V-ACT)
62

Học viện Kỹ thuật mật mã 

   
63

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM (UEF)

15-20  
64

Trường Đại học Văn Hiến

15-20  
65

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng 

18-25,1

(Có tiêu chí phụ)

  
66Trường Quản trị Kinh doanh - ĐH Quốc gia Hà Nội19-20,75  
67

Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

19,5-27,55  
68

Trường Đại học Công nghệ Đông Á

   
69

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

21,05-28,12  
70

Trường Đại học Đà Lạt 

16,5-24,819,5-24,33545-865 (V-ACT)59-93 (HSA)
71

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

16-26,5  
72

Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

22,51-27,43  
73

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 

   
74

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

22-27,78  
75

Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội 

   
76

Trường Đại học Lao động - Xã hội 

   
77

Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp

   
78

Trường Đại học Thăng Long 

16-23,31  
79

Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu 

   
80

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

17,35-27,13   
81

Trường Đại học Điện lực 

16-24,6  
82

Trường Đại học Công nghiệp Vinh 

   
83

Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 

   
84

Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 

   
85

Trường Đại học Phan Châu Trinh 

   
86

Trường Đại học Vinh

   
87Trường Đại học Hải Dương   
88

Trường Đại học Tây Nguyên 

   
89Học viện Quân y 27,75-29,76  
90

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên

   
91

Trường Đại học Mỏ Địa chất

15,5-24,75  
92

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

20,25-27,0925,39-28,0418,25-25,15
93

Trường Đại học Tân Tạo

   
94

Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

22-24,5  
95

Trường Đại học Sư phạm 2

   
96

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

 19-26  
97

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

 17,3-26,93  
98

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

 17,34-26,15  
99

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

 18,17-23,91  
100

Đại học CNTT và truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng

20-24,5  586-722
101

Phân hiệu Kon Tum - Đại học Đà Nẵng

 15-25,06 16-25,27 
102

Viện nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng

 15-16  
103

Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng

18,75-24,22  
104

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

19-25,24  
105

Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị

15-20,518-22,12 
106

Khoa Quốc tế - Đại học Huế

16,5-13,519,12-24,81 
107

Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế

15,75-2318,56-24,36 
108

Trường Du lịch - Đại học Huế

15-2218-23,46 
109

Khoa Giáo dục thể chất - Đại học Huế

24,4725,68 
110

Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế

18-26  
111

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

15-2318,19-24,36 
112

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế

20,5-25,86  
113

Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế

16,5-21,5119,12-23,02 
114

Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế

15-1818-21,75 
115

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

   
116

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

18-28,26  
117

Trường Đại học Luật - Đại học Huế

2021,75 
118

Trường Đại học Y tế công cộng

18,8-22,9  
119

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

16-24,41  
120Trường Đại học Mở Hà Nội17,34-24,26  
121Trường Đại học Phan Thiết    
122

Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung 

15-18  
123Trường Đại học Cửu Long 15-2218-24 
124Trường Đại học Phương Đông 15-2018-22,6740-47,7/100 (TSA)50-73,67 (HSA)
125Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) 18-26,5  
126Trường Đại học Võ Trường Toản    
127Trường Đại học Hồng Đức 15-27,92  
128

Trường Đại học Bình Dương

   
129

Trường Đại học Phenikaa 

18-27  
130

Trường Đại học Quản lý và công nghệ Hải Phòng

   
131

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 

   
132

Học viện Quản lý giáo dục

   
133

Trường Đại học Yersin Đà Lạt 

15-22  
134

Trường Đại học Đồng Tháp

15-25,65  
135

Học viện Hành chính Quốc gia

   
136

Trường Đại học Thành Đông 

   
137

Trường Đại học Tài chính kế toán

   
138 

Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa 

   
139Trường Đại học Nguyễn Trãi 1518 
140Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TPHCM   22,8-25,37
141Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì 15  
142Trường Đại học Lạc Hồng 15-2018-24600-700 (V-ACT)225-270 (V-SAT)
143Học viện Kỹ thuật Quân sự21,75-29,03  
144Trường Đại học Giao thông vận tải17,74-26,5  
145Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh151854 (HSA), 38,92 (TSA)
146Trường Đại học Nam Cần Thơ   
147Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai    
148Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng    
149

Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải

   
150Trường Đại học Tân Trào 15-27,34  
151Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 18-24,75  
152Trường Đại học Khánh Hòa 15-24,88  
153Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội    
154Trường Đại học Tây Đô    
155Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 18-2220,5-24,37589-738
156Trường Đại học Chu Văn An    
157Trường Đại học Xây dựng Miền Tây 15  
158Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Cần Thơ    
159Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 16-28  
160Trường Đại học Thủ Dầu Một 15-25,8916,5-27600-1020 (V-ACT)16,5-25,25 (ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội)
161Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn    
162Trường Đại học Hà Tĩnh    
163Trường Đại học Lâm nghiệp    
164Trường Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên 15-20  
165Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang    
166Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên 16,35- 22,5  
167Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên 16  
168Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên  17-20  
169Khối trường quân đội21,5-29,76  
170Trường Đại học Luật Hà Nội20-25,95  
171Học viện Báo chí tuyên truyền

22,26-38,83 (thang 40)

22,76-27,23 (thang 30)

  
172Trường Đại học Sư phạm TPHCM   
173Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM  600-1080
174Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội   
175Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội    
176Trường Đại học Hạ Long 15-25,3  
177Trường Đại học Sao Đỏ15-26,1818-27,7154-102 (HSA), 38,92-62,57 (TSA)
178Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TPHCM   50-87,98
179Trường Đại học Duy Tân    
180Học viện Ngoại giao23,75-27,75  
181Trường Đại học Thủ đô Hà Nội    
182Trường Đại học Quảng Nam   
183Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định    
184 Trường Đại học Quy Nhơn 15-25,5  
185Trường Đại học Kiến trúc TPHCM16-24,52  
186Học viện Bưu chính viễn thông

20,21-26,91

  
187Trường Đại học Nông Lâm TPHCM16-24,85  
188Trường Đại học Đồng Nai20,3-26,04  
189Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang15-2118-22,8 
190Trường Đại học Y Dược Thái Bình    
191Trường Đại học Y khoa Vinh18-23,5  
192Trường Đại học Hải Phòng    
193Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương    
194Trường Đại học Sài Gòn    
195Trường Đại học Y Dược TPHCM 18,25-27,95  
196Trường Đại học Văn hóa TPHCM20,3-28,1  
197Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam    
198Trường Đại học Xây dựng miền Trung    
199Trường Đại học Việt Đức    
200Trường Đại học Thái Bình 15  
201Trường Đại học Trà Vinh    
202Trường Đại học Sư phạm TPHCM - Phân hiệu Gia Lai   
203Trường Đại học Hà Nội   22-34,45 (thang 40)
204Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TPHCM   
205Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 17-28,27  
206Học viện Tòa án   
207Trường Đại học Phạm Văn Đồng    
208Trường Đại học Phú Yên15-24,49  
209Phân hiệu ĐH Quốc gia TPHCM tại Bến Tre   
210Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định   
211Trường Đại học Y Hà Nội17,5-28,5  
212Khối trường công an, cảnh sát   
213Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM (UMT)   
214Trường Đại học Hòa Bình15-22  
215Trường Đại học Thành Đô16-20  
216Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên   
217Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên   
218Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội   
219Trường Đại học Quang Trung   
220Trường Đại học Dầu khí Việt Nam   
221Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương19-24,7  
222Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam   
223Trường Đại học FPT18-21  
224Trường Đại học Quảng Bình   
225Trường Đại học Trưng Vương   
226Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai   
227Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà   
228Trường Đại học Quốc tế miền Đông   
230Trường Đại học Nghệ An16-23,5  
231Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội   
232Trường Đại học Tây Bắc   
233Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội17-21,5  
234Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Gia Lai   
235Trường Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh   
236Đại học Sư phạm TPHCM - Phân hiệu Long An   
237Trường Đại học Kiên Giang   
238Học viện Cán bộ TPHCM22,9-24,8  
239Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TPHCM)  50-73
240Trường ĐH Phòng cháy Chữa cháy   
241Học viện An ninh nhân dân    
242Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND     
243Học viện Chính trị CAND   
244Học viện Cảnh sát nhân dân    
245Trường Đại học An ninh nhân dân   
246

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

   
247Cao đẳng Sư phạm Trung ương    
248Cao đẳng Sư phạm Trung ương TPHCM   
249Trường Đại học Nguyễn Tất Thành15-2218-23550-650 (V-ACT)70-85 (HSA)
250Học viện Khoa học quân sự26,03-29,76  
251Trường Đại học Quảng Bình15-24,2  
252Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam  29,13-32,1
253Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh15-22,5  
254Trường Đại học Phú Xuân1518 
256Trường Đại học  Intracom15-20  
257Trường Đại học Lương Thế Vinh15-20  
258Học viện Dân tộc15  

Dân trí tiếp tục cập nhật...

Gần 230 trường có điểm chuẩn: Đại học Sư phạm TPHCM lập đỉnh mới

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Ảnh: Đỗ Ngọc Lưu).

Nhiều ngành điểm chuẩn tăng, xuất hiện mức 30/30

Trong số các trường đã công bố điểm chuẩn, dẫn đầu về điểm chuẩn hiện nay là Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TPHCM, với mức điểm sau quy đổi từ 22,8 đến 30/30.

Đáng chú ý, ngành Trí tuệ nhân tạo lấy mức điểm tuyệt đối 30/30, lần đầu tiên trong lịch sử tuyển sinh của trường. Các ngành như Khoa học dữ liệu (91,7 điểm), Thiết kế vi mạch (90,5 điểm) cũng ghi nhận mức điểm chuẩn thuộc top cao nhất.

Ở khối các trường khu vực miền Nam, Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) ghi nhận ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng đạt mốc đỉnh 97,00/100 điểm; trong khi tại Trường Đại học Kinh tế - Luật (UEL), chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và logistics quốc tế cũng chiếm vị trí top 1 với 90,01/100 điểm.

Ở phía Bắc, nhóm trường đào tạo kinh tế tiếp tục duy trì mặt bằng điểm chuẩn cao. Trường Đại học Ngoại thương có ngành lấy 29,7 điểm ở Kinh tế đối ngoại, chương trình tiên tiến.

Ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội cũng ghi nhận mức điểm rất cao, lên tới 29,54/30, tiệm cận mức tuyệt đối.

Những mức điểm trên cho thấy sức cạnh tranh tại các ngành "hot" vẫn rất lớn, đặc biệt ở các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, logistics, kinh tế đối ngoại và các ngành đào tạo liên quan đến công nghệ.

Bình luận
Bạn cần đăng nhập để bình luận.
Chưa có bình luận nào.